Các thuật ngữ về Bitcoin

Để diễn đạt một cách chính xác, chúng tôi xin phép sử dụng nguyên từ tiếng anh cho các thuật ngữ thông dụng trong Bitcoin cho các bài viết sau này. Các bạn có thể tra cứu các thuật ngữ đó tại đây. Các thuật ngữ thông dụng sẽ được in đậm.

Address (địa chỉ / ví bitcoin)

Tương tự như địa chỉ email, địa chỉ bitcoin (hay còn gọi là ví bitcoin) là một chuỗi được tự do tạo ra từ 27 đến 34 ký tự, được dùng để nhận bitcoin.

 

BTC

Đơn vị phổ biến nhất đại diện cho bitcoin. tương tự như đồng USD.

 

Bitcoin

Một hệ thống thanh toán điện tử (“Bitcoin”), cũng như đơn vị tiền tệ trong hệ thống đó (“bitcoins”). Là loại tiền kỹ thuật số, sử dụng cộng nghệ  peer-to-peer để tạo điều kiện cho các thanh toán

Tổng lượng bitcoins có thể được tạo ra là có giới hạn, tối đa là 21 triệu BTC, để đảm bảo giá trị của nó không bị giảm theo thời gian. Người dùng lưu trữ bitcoins bằng ví điện tử, và các giao dịch được xác thực bằng chữ ký điện tử.

 

Block (khối dữ liệu)

Dữ liệu được lưu vĩnh viễn trên mạng lưới Bitcoin nhờ vào những khối đữ liệu (Block). Một khối chứa những thông tin giao dịch mà những khối trước đó chưa được lưu trữ. Các khối được liên kết với nhau dưới dạng chuỗi. Cứ trung bình mỗi 10 phút, sẽ có một khối mới được kiểm chứng, chứa những giao dịch gần nhất. Mỗi khối được kiểm chứng sẽ khẳng định thêm sự tồn tại của khối trước.

 

Blockchain (chuỗi các khối)

Một hệ thống có các mắt xích là các khối được lưu trữ công khai trên mạng theo thứ tự thời gian. Hệ thống này được chi sẻ giữa tất cả người dùng bitcoin. Chuỗi các khối được sử dụng để kiểm chứng các giao dịch và chống double-spending ( chi tiêu 2 lần cùng 1 số tiền).

 

Cold Storage (ví lạnh)

Được dùng để lưu trữ bitcoins offline (ngoại mạng). Ví dụ: USB, ví giấy…

 

Cryptography

Một nhánh toán học nghiên cứu về các phương pháp toán học trong bảo mật cấp cao. Thương mại điện tử và ngân hàng đã và đang ứng dụng cryptography. Trong lĩnh vực bitcoin, cryptography được ứng dụng để xử lý các giao dịch giữa các ví điện tử. Nó còn được dùng để mã hóa ví điện tử bằng mật khẩu.

 

Deflation (sự giảm phát)

Về kinh tế, deflation là sự giảm xuống của mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ. Deflation xảy ra khi tốc độ lạm phát dưới 0% (tốc độ lạm phát âm, chẳng hạn -1% hoặc -2%). Trong khi lạm phát làm giảm giá trị thực của đồng tiền thì deflation làm tăng giá trị thực của đồng tiền. Nó cho phép mua được nhiều hàng hóa hơn với cùng một số tiền so với thời điểm trước đó.

 

Difficulty (độ khó)

Cứ mỗi 2016 blocks, hệ thống BItcoin sẽ tự điều chỉnh độ khó của việc đào bitcoin dựa vào thời gian các blocks trước đã được đào để đảm bảo thời gian trung bình giữa mỗi block là 10 phút.

 

Double Spending (chi tiêu đôi)

Là hành động khi một người dùng tìm cách sử dụng 2 lần số tiền mà họ có. Blockchain và cách thức đào các block giúp lọc ra và chỉ kiếm chứng duy nhất một giao dịch trên.

 

Escrow (trung gian)

Về kinh tế, dịch vụ ký quỹ là một nghiệp vụ được thực hiện bởi một công ty được cấp phép và được quy định để thu thập, nắm giữ và chuyển tiền, theo các điều kiện được chỉ rõ bởi cả khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Một khi các điều kiện của khách hàng được đáp ứng, các quỹ ngay lập tức được giải phóng cho nhà cung cấp dịch vụ. Thông thường, trong ngành kinh doanh PPP, ký quỹ được sử dụng để thanh toán phí trả trước cho các dịch vụ “sơ bộ” như các công cụ ngân hàng được thuê, cơ hội tài trợ, và những dịch vụ khác.

Tương tự trong lĩnh vực Bitcoin, escrow được khuyến khích dùng trong trường hợp giao dịch giữa 2 bên chưa tin tưởng nhau hoặc những giao dịch có giá trị lớn.

 

Exchange (sàn giao dịch)

Sàn giao dịch Bitcoin là nơi người dùng đặt lệnh mua và bán Bitcoin ra các đồng tiền khác (như USD hay VND).

 

Fiat Currency

Fiat currency là loại tiền được chính phủ công nhận nhưng không được bảo chứng bằng giá trị vật chất (như vàng, bạc).

 

Halving

Cứ mỗi 210,000 blocks, giải thưởng cho việc đào được một block bitcoins mới sẽ giảm một nửa. Nhờ đó, tổng lượng bitcoins có thể sinh ra là có giới hạn (21 triệu BTC).

 

Hash Function (hàm băm)

Một thuật toán máy tính sẽ sản sinh ra một kết quả cố định dựa trên một dữ liệu nào đó. Sẽ rất khó và gần như không thể dịch ngược từ kết quả ra dữ liệu ban đầu.

 

KYC

Know Your Customer là một nguyên tắc phải biết rõ khách hàng. Nguyên tắc này đòi hỏi các tổ chức tài chính phải nắm rõ thông tin về người mình đang giao dịch để đảm bảo giao dịch là hợp pháp.

 

Mining (đào bitcoin)

Hành động sử dụng sức mạnh của máy tính để giải các bài toán bảo mật trên mạng lưới bitcoin. Cứ mỗi một block được giải, tổ chức hay cá nhân đó sẽ nhận được phần thưởng một số bitcoin và một lệ phí nhỏ của những giao dịch bitcoin trong block đó.

 

Paper Wallet (ví giấy)

Method of storing bitcoins offline on a physical piece of paper that holds
both the private key and the public address.
Một dạng ví lạnh (cold storage), dùng để lưu trữ bitcoin offline in ra giấy. Thông tin được in gồm có 2 phần. Một phần là địa chỉ công khai của ví (public address), được dùng để cho người khác xem và nhận bitcoin. Phần còn lại bạn là chìa khóa bí mật được dùng để tiêu bitcoin.

Điểm mạnh của ví giấy là chìa khóa bí mật của bạn không được lưu trữ ở bất cứ đâu trên internet, tuyệt đối an toàn từ internet. Nhưng nếu bạn làm mật hoặc ví giấy này rơi vào tay người khác thì bạn sẽ vĩnh viễn mất số bitcoins đang lưu trong ví.

Private Key (chìa khóa bí mật)

Một dạng dữ liệu bí mật được dùng để sử dụng số bitcoin cho một ví nào nào. Bạn có thể hình dung nó như là mật khẩu để sử dụng ví bitcoin.

 

Public Key (chìa khóa công khai)

Một dạng dữ liệu được công khai. Trong trường hợp này, public key chính là bitcoin – address.

 

QR Code

QR code là một dữ liệu được thể hiện dưới dạng một hình 2 chiều. Các máy quét có thể dễ dàng dịch hình ảnh này ra dạng dữ liệu.

Người ta thường thể hiện địa chỉ bitcoin dưới dạng QRcode để các thiết bị cầm tay như smart phone quét.

 

Reward (phần thưởng)

Cứ mỗi block được giải, tổ chức hoặc cá nhân giải sẽ được thưởng một phần bitcoin và toàn bộ các phí của giao dịch trong block đó. Hiện tại phần thưởng là 25 bitcoins, con số này sẽ bị giảm một nửa cứ mỗi 210,000 blocks.

 

Satoshi

Đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin, 1 BTC tương đương 100,000,000 Satoshi. Đơn vị này được đặt theo tên của người sáng lập Bitcoin.

 

  • Satoshi Nakamoto

Người sáng lập ra Bitcoin. Hiện nay danh tín vẫn chưa được xác định rõ.

Signature

A cryptographic signature is a mathematical mechanism allowing proof of
ownership. In the case of Bitcoin, a Bitcoin wallet and its private key(s) are
linked mathe- matically. When your Bitcoin software signs a transaction with
the appropriate private key, the whole network can see that the signature
matches the bitcoins being spent.

Chữ ký điện tử, được tạo ra từ Private key, dùng để xác thực một giao dịch bitcoin trên mạng.

 

Transaction (giao dịch)

Một giao dịch bitcoin là thuật ngữ diễn đạt lượng bitcoin gửi từ một hoặc nhiều ví đến một hoặc nhiều ví khác.

 

Transaction Fee

Phí cho một giao dịch là tự nguyện, thông thường là 0.0001 BTC. Bạn có thể trả thêm phí để hấp dẫn hơn các miner, giúp giao dịch mau được kiểm chứng hơn.

Related Post

Lừa đảo bitcoin tại Đài Loan lên đến NT $ 50 triệu Một báo cáo của địa phương đã tiết lộ rằng một cặp người Đài Loan đã bị cáo buộc lừa đảo hơn 1.000 người tại Đài Loan với lời hứa đầu tư bitcoin thu lãi lớn, đã bị chứng thực là lừa đảo. Lừa đảo th...
Một thị trấn ở Thụy Sĩ chấp nhận thanh toán bitcoin cho các dịch vụ đô... Trong sự yên bình, thị trấn im lìm Zug tại Thụy Sĩ, hôm nay một cuộc họp hội đồng thành phố chứng kiến quyết định chấp nhận bitcoin như một khoản thanh toán hợp lệ cho các dịch vụ đô thị như một phần ...
Quỹ tài trợ bitcoin startup tại Dubai Dubai-based bitcoin startup BitOasis đã công bố vòng tài trợ hạt giống đầu tiên, do công ty đầu tư mạo hiểm Wamda Capital, một nhà đầu tư tập trung vào các startup trong khu vực MENA (Trung Đông và Bắ...
Bitcoin được bán ở các quầy báo Úc Trong một động thái có khả năng có thể thúc đẩy việc sử dụng Bitcoin trong nước, hai startups công nghệ người Úc sẽ ra mắt một nền tảng over-the-counter bán bitcoin cho người tiêu dùng hàng ngày. &...

Comments

comments